GERUND – PRESENT PARTICIPLE, PERFECT GERUND – PERFECT PARTICIPLE

GERUND   -   PRESENT  PARTICIPLE

PERFECT   GERUND  -  PERFECT  PARTICIPLE

Trong bài này các em sẽ học về cách dùng  GERUND   -   PRESENT  PARTICIPLE và  PERFECT   GERUND  -  PERFECT  PARTICIPLE

Công thức :

GERUND PRESENT  PARTICIPLE là 2 tên gọi khác nhau của hình thức thêm ing của động từ , dù chức năng khác nhau nhưng hình thức thì giống nhau cho nên các em cũng không cần quan tâm đến tên gọi làm gì .

Tương tự PERFECT   GERUND PERFECT  PARTICIPLE cũng là 2 tên gọi khác nhau của hình thức : HAVING  + P.P.

Các em chỉ cần quan tâm đến việc : khi nào dùng VING và khi nào dùng HAVING + P.P

Trước khi biết cách phân biệt này các em phải nắm vững cách dùng Ving . Các chương trình trước đây các em cũng đã học qua vấn đề này rồi, bây giờ tôi sẽ ôn lại tổng hợp cho các em luôn nhé :

Một động từ thêm ING khi nằm trong một các trường hợp sau:

- Làm chủ từ

He found that parking was difficult in that city. ( anh ta thấy rằng việc đậu xe trong thành phố này thì rất khó khăn )

parking là chủ từ của động từ was

- Đi sau giới từ :

Touch your toes without bending your knees ! ( hảy chạm vào các ngón chân của bạn mà không uốn cong đầu gối ! )

Without là giới từ

Lưu ý :

Có một số chữ to là giới từ mà nhiều em không biết nên khi làm bài thấy sau to cứ chia nguyên mẫu vì nghĩ rằng đó là to inf. cho nên bị sai.

Các chữ to là giới từ là :

Look forward to : mong đợi

object to : phản đối

Be/get used to : quen với

Accustomed to : quen với

Confess to : thú nhận

Be opposed to : phản đối

- Đi liền ngay sau các chữ sau:

KEEP, ENJOY, AVOID, ADVISE, ALLOW, MIND, IMAGINE, CONSIDER, PERMIT, RECOMMEND, SUGGEST, MISS, RISK, PRACTICE, DENY, ESCAPE, FINISH, POSTPONE, MENTION, PREVENT, RECALL, RESENT, UNDERSTAND,
ADMIT, RESIST, APPRECIATE, DELAY, EXPLAIN, FANCY, LOATHE, FEEL LIKE, TOLERATE, QUIT, DISCUSS, ANTICIPATE, PREFER, LOOK FORWARD TO, CAN’T HELP, CAN’T STAND, NO GOOD ,NO USE

Would you mind
waiting for a moment ?

- Khi trước đó là một túc từ và 1 động từ là 1 trong các chữ sau ( mẫu VOV ):

+ Nhóm động từ giác quan : see, hear, feel, watch, notice…

I saw him passing my house.  ( tôi thấy anh ta đi ngang qua nhà tôi)

Saw là động từ giác quan đứng cách động từ pass bởi 1 túc từ (him)

+ Nhóm đặt biệt bao gồm các cụm sau đây:

HAVE difficulty /trouble +Ving
WASTE / SPEND time /money + Ving
KEEP + O + Ving
PREVENT + O + Ving
FIND + O + Ving
CATCH + O + Ving

If she catches you reading her diary, she will be furious. ( nếu cô ấy bắt gặp bạn đọc nhật ký của cô ấy thì cô ấy sẽ nỗi giận ngay)

- Cụm phân từ:

Khi một mệnh đề bị lược bỏ chủ từ thì động từ sẽ thêm ING ( trừ câu bị động có thể bỏ luôn to be và chỉ dùng p.p )

+ Mệnh đề trạng từ:

When I saw the dog, I ran away. ( khi tôi thấy con chó, tôi liền bỏ chạy. )

Khi bỏ chủ từ I và liên từ when thì động từ saw sẽ không được chia thì nữa mà phải thêm ing :

Seeing the dog, I ran away. ( thấy con chó, tôi liền bỏ chạy )

Chỉ đổi thành dạng này khi chủ từ 2 mệnh đề giống nhau

When I saw the dog, it ran away. ( khi tôi thấy con chó, nó liền bỏ chạy. )

Seeing the dog, it ran away. (sai : vì chủ từ câu đầu là I trong khi chủ từ câu sau là it )

+ Mệnh đề tính từ: xem TẠI ĐÂY

Như vậy đến đây các em chắc đã nắm vững cách dụng Ving rồi chứ? Bây giờ chúng ta cùng trở lại vấn đề chính của UNIT này : khi nào dùng Ving khi nào dùng Having + p.p

- VingHaving +p.p có cùng công thức như nảy giờ tôi đã trình bày ở trên ( trừ mẫu có động từ giác quan ) nhưng cách dùng cụ thể có khác nhau:

- Nếu động từ mà ta thêm Ing trước đó cùng thì với mệnh đề kia thì ta dùng Ving.

- Nếu nó trước thì so với mệnh đề kia thì ta dùng Having p.p.

Cách nhận dạng trước thì:

- Hiện tại hoàn thành – hiện tại đơn => Hiện tại hoàn thành  được gọi là trước thì hiện tại đơn

- Qúa khứ hoàn thành – quá khứ đơn => - Qúa khứ hoàn thành - được gọi là trước thì quá khứ đơn

- Qúa khứ đơn – hiện tại đơn => - Qúa khứ đơn - được gọi là trước thì hiện tại đơn ( trường hợp này ít gặp )

So sánh 2 ví dụ sau:

When I saw the dog, I ran away.

Seeing the dog, I ran away. ( cùng là thì quá khứ)

When I had seen the dog, I ran away. ( quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn )

Having seen the dog, I ran away.

About these ads

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s